Mitsubishi Triton 2020: Đánh giá tổng quan động cơ, thông số kỹ thuật cùng giá bán

Đánh Giá Xe | 16:04 - 24/06/2021
Mitsubishi 2020 là mẫu xe được rất nhiều người yêu thích. Không chỉ có kiểu dáng đẹp mà còn có giá thành vô cùng phải chăng. Hãy cùng tìm hiểu về mẫu xe này nhé

Ngoài những dòng xe như sedan, Hatchback, Crossover, SUV…. thì  dòng xe bán tải SUT cũng được quan tâm rất nhiều. Nó càng trở nên sôi động với sự xuất hiện của mẫu xe Mitsubishi Triton 2020. Sau đây Xem Xe Net xin đưa ra bài đánh giá tổng quan về chiếc Mitsubishi Triton 2020 về tổng quan giá bán thông số kỹ thuật cùng động cơ.

Giới thiệu chung về dòng xe Mitsubishi Triton 2020

Mitsubishi Triton 2020 không còn quá xa lạ đối với khách hàng yêu thích phân khúc bán tải. Tuy nhiên kể từ khi Ford Ranger cho ra đời hai thế hệ 5 và 6 Mitsubishi dường như bị tụt lại phía sau. Để cải thiện cải nhìn của mình Mitsubishi đã chính thức cho ra đời thế hệ Mitsubishi Triton 2020.

Mitsubishi Triton 2020 không còn quá xa lạ đối với khách hàng yêu thích phân khúc bán tải

Mitsubishi Triton 2020 không còn quá xa lạ đối với khách hàng yêu thích phân khúc bán tải

Trải qua 4 thế hệ phủ sóng trên 140 quốc gia, Mitsubishi Triton đã có 2.8 triệu bản đến tay người tiêu dùng. Trong lần cải tiến này của mình Mitsubishi Triton 2020 gây chú ý bởi ngoại hình hiện đại động cơ nâng cao.

Hiện Mitsubishi Triton 2020 ra đời ở Việt Nam với 7 phiên bản lần lượt là Mitsubishi Triton 4×2 MT, Mitsubishi Triton 4×2 AT MIVEC, Mitsubishi Triton 4×4 MT MIVEC, Mitsubishi Triton 4×2 AT MIVEC, Mitsubishi Triton  4×2 AT MIVEC PREMIUM, Mitsubishi Triton 4×4 AT MIVEC, Mitsubishi Triton 4×4 AT MIVEC PREMIUM.

Thông số kĩ thuật 4×2 MT 4×2 AT MIVEC 4×4 MT MIVEC 4×2 AT MIVEC Premium 4×4 AT MIVEC Premium
Kích thước tổng thể (DxRxC) 5.305 x 1.815 x 1.775 mm 5.305 x 1.815 x 1.780 mm 5.305 x 1.815 x 1.780 mm 5.305 x 1.815 x 1.795 mm 5.305 x 1.815 x 1.795 mm
Kích thước thùng xe (DxRxC) 1.520 x 1.470 x 475 mm 1.520 x 1.470 x 475 mm 1.520 x 1.470 x 475 mm 1.520 x 1.470 x 475 mm 1.520 x 1.470 x 475 mm
Khoảng cách hai cầu 3.000 mm 3.000 mm 3.000 mm 3.000 mm 3.000 mm
Bán kính vòng quay 5.900 mm 5.900 mm 5.900 mm 5.900 mm 5.900 mm
Khoảng sáng gầm xe 200 205 205 220
Số chỗ ngồi 5 5 5 5 5

Bảng giá và bảng màu của Mitsubishi Triton 2020

Dưới đây Xem Xe Net xin cập nhật bảng giá cùng bảng màu của Mitsubishi Triton 2020 đến quý khách.

Bảng giá của Mitsubishi Triton 2020

Dưới đây là mức giá bán của Mitsubishi Triton 2020 chia theo từng phiên bản cụ thể như sau:

Phiên bản Giá niêm yết Giá lăn bánh tại Hà Nội Giá lăn bánh tại TP.HCM và tỉnh khác
Triton 4×2 MT 600 triệu đồng 647 triệu đồng 640 triệu đồng
Triton 4×2 AT MIVEC 630 triệu đồng 670 triệu đồng 671 triệu đồng
Triton 4×4 MT MIVEC 675 triệu đồng 727 triệu đồng 719 triệu đồng
Triton 4×2 AT MIVEC  730,5 triệu đồng 787 triệu đồng 778 triệu đồng
Triton  4×2 AT MIVEC PREMIUM 740 triệu đồng 796 triệu đồng 787 triệu đồng
Triton 4×4 AT  MIVEC 815 triệu đồng 880 triệu đồng 871 triệu đồng
Triton 4×4 AT MIVEC PREMIUM. 865 triệu đồng 930 triệu đồng 920 triệu đồng

Giá bán này chưa bao gồm khuyến mãi. Để cập nhật chính xác giá bán hãy liên hệ cụ thể với đại lí. So với các mẫu xe thuộc top đầu của phân khúc bán tải như Ford Ranger, Chevrolet Colorado thì mức giá của xe Triton 2020 thuộc hàng khá phải chăng. 

Bảng màu xe Mitsubishi Triton 2020

Hiện nhà sản xuất đã cho ra đời 5 màu cụ thể của Mitsubishi Triton 2020

Hiện nhà sản xuất đã cho ra đời 6 màu cụ thể của Mitsubishi Triton 2020

Hiện nhà sản xuất đã cho ra đời các phiên bản màu cụ thể của Mitsubishi Triton 2020 như sau:

  • Mitsubishi Triton 2020 màu trắng
  • Mitsubishi Triton 2020 màu xám
  • Mitsubishi Triton 2020 màu bạc
  • Mitsubishi Triton 2020 màu cam
  • Mitsubishi Triton 2020 màu nâu
  • Mitsubishi Triton 2020 màu đen

Đánh giá ngoại thất của Mitsubishi Triton 2020

Mitsubishi Triton 2020 có kích thước tổng thể nhỉnh hơn các phiên bản tiền nhiệm của mình. Thông số kĩ thuật cụ thể lần lượt là 5305 x 1815 x 1795 mm ( dài x rộng x cao) trong khi đó các thông số chiều dài cơ sở cũng như bán kính quay dường như không đổi vẫn là 3000 mm và 5.9 m. Chính những con số này  mang đến sự linh hoạt bậc nhất trong phân khúc xe bán tải hiện nay.

Mitsubishi Triton 2020 có sự thay đổi lớn nhất là về phần diện mạo. Dù đã được trình làng hơn 1 năm về trước song nó thực sự không khiến người xem thất vọng trong lần ra mắt thứ 2 này. Ngược lại nhà sản xuất còn khôn khéo khi tạo nên những điểm nhấn để mẫu xe trở nên ấn tượng hơn.

Đầu xe

Vẫn tuân thủ nguyên tắc thiết kế Engineered Beyond Tough – Uy mãnh vượt trội và ngôn ngữ thiết kế dòng chảy Dynamic Shield. Mitsubishi Triton 2020 trở nên cứng cáp và khỏe khoắn hơn hẳn. Phần đầu xe có sự thay đổi và chịu ảnh hưởng lớn nhất của ngôn ngữ này với chi tiết mạ chrome chữ X to bản cùng với hốc hút gió lớn.

Phần đầu xe có sự thay đổi và chịu ảnh hưởng lớn nhất của ngôn ngữ này với chi tiết mạ chrome chữ X to bản cùng với hốc hút gió lớn.

Phần đầu xe có sự thay đổi và chịu ảnh hưởng lớn nhất của ngôn ngữ này với chi tiết mạ chrome chữ X to bản cùng với hốc hút gió lớn.

Trong khi đó lưới tản nhiệt mạ chrome được tiết giảm kích thước với nan ngang sơn bạc nối liền hai cụm đèn pha họa tiết lôi cuốn. Tất cả các cụm đèn pha đều được tích hợp bóng chiếu projector mang đến hiệu ứng gom sáng tốt nhưng lại không tốn quá nhiều diện tích. Tùy theo mỗi phiên bản mà Mitsubishi Triton 2020 lại được trang bị đèn pha halogen hay đèn LED.

đèn pha LED trên hai phiên bản cao cấp nhất còn được bổ sung thêm tính năng pha/cos tự động

đèn pha LED trên hai phiên bản cao cấp nhất còn được bổ sung thêm tính năng pha/cos tự động

Đối với các phiên bản được trang bị đèn led sẽ được tích hợp đèn led chiếu sáng ban ngày, đi kèm tính năng tự động bật tắt hiện đại. Người lái không cần phải để ý đến việc đèn đã sáng chưa khi đi qua hầm đường bộ hay trời tốt. Ngoài ra, đèn pha LED trên hai phiên bản cao cấp nhất còn được bổ sung thêm tính năng pha/cos tự động. Đèn sương mù đã trở thành trang bị tiêu chuẩn trên tất cả các phiên bản

Thân xe

Thân xe Mitsubishi Triton 2020 cũng vô cùng mạnh mẽ và cứng cáp với bánh trước gân guốc trong khi các chi tiết gân dập nổi ở trên cửa và bánh sau không có sự khác biệt so với đàn anh đi trước,

Thân xe Mitsubishi Triton 2020 cũng vô cùng mạnh mẽ và cứng cáp với bánh trước gân guốc

Thân xe Mitsubishi Triton 2020 cũng vô cùng mạnh mẽ và cứng cáp với bánh trước gân guốc

Điểm nổi bật nhất của thân xe phải kể đến chính là thiết kế mâm bánh 18 inch 6 chấu kép 2 tông màu trên phiên bản cao cấp. Đi kèm với cụm lazang là lốp to bản với thông số 265/60R18 trong khi đó ở các phiên bản thấp chỉ có trang bị lazang 16 inch cùng bộ lốp mỏng 245/65R17. Ngoài ra cụm gương chiếu hậu có thiết kế sang trọng hơn tuy theo phiên bản sẽ được trang bị thêm các tính năng chỉnh gập điện tích hợp đèn báo rẽ và sấy gương. Đặc biệt gương chiếu hậu đã được mạ chrome nổi bật ở tất cả các phiên bản.

Bệ bước bản lớn cũng được trang bị trên hầu hết các phiên bản của Mitsubishi Triton 2020. Kết hợp cùng tay nắm giúp hành khách có thể bước xuống xe một cách dễ dàng. Hai đầu bệ bước đã được mạ sơn bạc rất sang trọng

Cụm đèn đuôi xe Mitsubishi Triton 2020 thể hiện sự cá tính và hiện đại hơn hẳn với cụm đèn led mang đồ họa thiết kế dòng chảy. Đi kèm là đèn phanh thứ ba lắp trên cao trang bị tiêu chuẩn cho cả 7 phiên bản của Mitsubishi Triton 2020

Đuôi xe

Phần đuôi xe của Mitsubishi Triton 2020 rất cá tính và thể thao khi kết hợp cùng nắm thùng sau mạ chrome vuông vức.

Mitsubishi Triton 2020 còn được trang bị tiêu chuẩn chắn bùn trước và sau khá hiện đại nó giúp hạn chế cát văng lên thân xe cũng như các phương tiện khác.

Phần đuôi xe của Mitsubishi Triton 2020 rất cá tính và thể thao khi kết hợp cùng nắm thùng sau mạ chrome vuông vức.

Phần đuôi xe của Mitsubishi Triton 2020 rất cá tính và thể thao khi kết hợp cùng nắm thùng sau mạ chrome vuông vức.

Thùng xe của Mitsubishi Triton 2020 duy trì kích thước 1520 x 1470 x 475 mm. Thiết kế Jline tiếp tục được áp dụng trên các phiên bản cao cấp giúp tối ưu vị trí đặt hốc bánh xe đem lại diện tích khoang chở hàng lớn hạn chế góc chết giữa hốc bánh cùng khoang cabin vốn là điểm yếu của mẫu xe bán tải.

Đánh giá nội thất của Mitsubishi Triton 2020

Bước vào không gian nội thất bên trong thiết kế Jline khiến cho không gian trở nên rộng rãi. Chất liệu mà Mitsubishi Triton 2020 sử dụng chủ yếu vẫn là nhựa giả da.Tuy nhiên điểm nhấn của ngôn ngữ dòng chảy hiện hữu ở khá nhiều khu vực từ bảng táp lô cho đến cụm vô lăng 4 chấu.

Vô lăng

Vô lăng của Mitsubishi Triton 2020 có thiết kế thể thao với điểm gù tự tay khá tiện dụng. Có thể điều chỉnh 4 hướng và tích hợp điều chỉnh âm thanh Ở các phiên bản Mitsubishi Triton 2020 cao cấp vô lăng bọc da tích hợp lẫy chuyển số và kiểm soát hành trình Cruise Control.

Bảng đồng hồ của Mitsubishi Triton 2020 có thiết kế thể thao viền xám đỏ tương phản trên nền đen và trắng. Hai cụm đồng hồ tốc độ và vòng tua máy 2 bên ở chính giữa là màn hình hiển tị đa thông tin LCD trực quan.

Vô lăng của Mitsubishi Triton 2020 có thiết kế thể thao với điểm gù tự tay khá tiện dụng

Vô lăng của Mitsubishi Triton 2020 có thiết kế thể thao với điểm gù tự tay khá tiện dụng

Đèn nền của đồng hồ lái có thể điều chỉnh tùy theo mong muốn của người dùng. Người lái sẽ không bị chói mắt hay mất tập trung khi lái xe

Ghế ngồi của Mitsubishi Triton 2020 được bọc chất liệu da và nỉ tùy theo từng phiên bản. Hàng ghế trước được thiết kế thể thao với các khu vực hỗ trợ giữ vững thân người, hỗ trợ hông và hỗ trợ để chân đem đến sự thoải mái nhưng vẫn nâng đỡ và ôm lấy người lái

Tất cả các phiên bản Mitsubishi Triton 2020 đều được trang bị ghế lái chỉnh điện từ 4-8 hướng tùy phiên bản. Trong đó hàng ghế hành khách phía trước vẫn được trang bị chỉnh tay hướng cơ bản.

Hàng ghế thứ 2 của Mitsubishi Triton 2020 có độ thoải mái nhất phân khúc,

Hàng ghế thứ 2 của Mitsubishi Triton 2020 có độ thoải mái nhất phân khúc

Hàng ghế thứ 2 của Mitsubishi Triton 2020 có độ thoải mái nhất phân khúc, Nhờ có thiết kế Jline độ nghiêng lưng của hàng ghế đến 25 độ lớn nhất phân khúc. Trong khi khoảng để chân vẫn đảm bảo độ thoải mái nhờ trục cơ sở của xe khá dài. Ngoài ra khi di chuyển trên quãng đường dài, hành khách có thể thư giãn với các thức uống bằng tựa tay hàng ghế sau với giá để ly tiện dụng

Tiện nghi và giải trí

Mitsubishi Triton 2020 cũng có sự phân định tiêu chuẩn giải trí trên từng phiên bản. Trang bị tiêu chuẩn chỉ bao gồm có đầu đĩa CD/Radio tích hợp kết nối USB, Bluetooth, đi kèm là hệ thống âm thanh 4 hoặc 5 loa

Trong khi phiên bản cao cấp trang bị màn hình cảm ứng giải trí kích thước 6.75 inch tích hợp kết nối Apple CarPlay, Android Auto bên cạnh các kết nối USB và bluetooth  truyền thống. Đi kèm là hệ thống âm thanh 6 loa

Ngoài ra nhà sản xuất còn tăng cường cách âm cho thân xe nhờ đó không gian bên trong trở nên yên tĩnh hơn đem đến trải nghiệm thú vị so với phiên bản tiền nhiệm

phiên bản cao cấp trang bị màn hình cảm ứng giải trí kích thước 6.75 inch tích hợp kết nối Apple CarPlay, Android Auto

Phiên bản cao cấp trang bị màn hình cảm ứng giải trí kích thước 6.75 inch tích hợp kết nối Apple CarPlay, Android Auto

Với 7 phiên bản, Mitsubishi Triton 2020 cũng rất đa dạng về tùy chọn hệ thống điều hòa cho khách hàng. Các phiên bản tiêu chuẩn sẽ được trang bị điều hòa chỉnh tay trong khi phiên bản cao cấp là điều hòa tự động.

4 phiên bản cao cấp trang bị điều hòa tự động 2 vùng độc lập. Riêng phiên bản Premium có thêm cửa gió phía sau cho hành khách tích hợp trên trần. Đây cũng là trang bị nổi bật trên bản Premium 2020 Ngoài ra các phiên bản đều được trang bị lọc gió điều hòa, giúp không khí bên trong xe sạch bụi bẩn cũng như ngăn mùi hôi từ trong ra ngoài.

Các trang bị tiện ích khác trên Mitsubishi Triton 2020 còn có cửa kính cửa sổ điều khiển điện một chạm chống kẹt phía người lái, cảm biến gạt mưa tự động, gương chiếu hậu trong chống chói tự động, chìa khóa thông minh tích hợp khởi động bằng nút bấm, khóa cửa từ xa

Động cơ và an toàn

Đánh giá về khả năng vận hành của Mitsubishi Triton 2020 thì không thể hiện đại như Ford Ranger nhưng hiệu suất lại không hề thua kém đối thủ. Phiên bản Mitsubishi Triton 2020 trang bị thêm động cơ Diesel MIVec 2.4l mới nhất. Động cơ này được cấu tạo từ nhôm, giảm trọng lượng đáng kể bên cạnh đó nó cũng giúp tăng công suất mô men xoắn cho động cơ

Công suất tối đa đạt được lên tới 178 mã lực tại 3500 vòng/ phút và mô men xoắn cực đại đạt 430 Nm tại 2500 vòng/ phút. Động cơ này còn tích hợp công nghệ điều khiển bằng điện tử duy nhất trong phân khúc xe bán tải.

Đi kèm với động cơ này là hộp số 6 cấp hoặc hộp số tự động 6 cấp và hệ thống truyền động cầu sau 2 cầu Easy Select. Phiên bản cao cấp sẽ trang bị hệ thống truyền động 2 cầu Super Select 4 WD-II với tính năng gài cầu điện tử hiện đại đi kèm chức năng chọn địa hình Off road 4 chế độ sỏi, bùn, cát hay đá.

Phiên bản Mitsubishi Triton 2020 trang bị thêm động cơ Diesel MIVec 2.4l mới nhất

Phiên bản Mitsubishi Triton 2020 trang bị thêm động cơ Diesel MIVec 2.4l mới nhất

Ngoài các phiên bản 4×4 mới có thêm tính năng khóa vi sai cầu sau điều khiển bằng điện tử. Tính năng này sẽ hạn chế 2 bánh sau bị quay trơn, đảm bảo lực kéo được truyền đến 2 bánh sau, nâng cao khả năng vượt địa hình cho xe.

Với phiên bản giá rẻ Triton 4×2 MT, Mitsubishi trang bị động cơ Diesel 2.4L, sử dụng công nghệ DI-D truyền thống, tích hợp phun nhiên liệu điện tử cho công suất tối đa 134 mã lực tại 3.500 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 324Nm từ 1.500 – 2.500 vòng/phút. Đi kèm là hộp số sàn 6 cấp và hệ thống truyền động cầu sau.

Tất cả phiên bản Mitsubishi Triton 2020 đều trang bị hệ thống trợ lực lái thủy lực, hệ thống treo trước độc lập, tay đòn kép, lò xo cuộn với thanh cân bằng, hệ thống treo sau nhíp là.Đặc biệt Mitsubishi Triton 2020 có thiết kế thích ứng điều kiện vượt địa hình với góc tới 31 độ, góc thoát 23 độ, góc vượt đỉnh dốc 25 độ, góc nghiêng tối đa có thể di chuyển lên tới 45 độ

Thông số kĩ thuật 4×2 MT 4×2 AT MIVEC 4×4 MT MIVEC 4×2 AT MIVEC Premium 4×4 AT MIVEC Premium
Động cơ 2.4L Diesel DI-D 179 mã lực (181 ps) tại 3500 vòng/phút 179 mã lực (181 ps) tại 3500 vòng/phút 179 mã lực (181 ps) tại 3500 vòng/phút 179 mã lực (181 ps) tại 3500 vòng/phút
Công suất cực đại 134 mã lực (136 ps) tại 3500 vòng/phút 179 mã lực (181 ps) tại 3500 vòng/phút 179 mã lực (181 ps) tại 3500 vòng/phút 179 mã lực (181 ps) tại 3500 vòng/phút 179 mã lực (181 ps) tại 3500 vòng/phút
Mô-men xoắn cực đại (Nm) 324 Nm tại 1500-2500 vòng/phút 430 Nm tại 2500 vòng/phút 430 Nm tại 2500 vòng/phút 430 Nm tại 2500 vòng/phút 430 Nm tại 2500 vòng/phút
Hộp số Số sàn 6 cấp Tự động 6 cấp Số sàn 6 cấp Tự động 6 cấp thể thao (Sport mode) Tự động 6 cấp thể thao (Sport mode)
Dẫn động Cầu sau RWD 2 cầu Easy Select 4WD Cầu sau RWD 2 cầu Super Select 4WD-II
Khóa vi sai cầu sau Không Không Không
Trợ lực lái Trợ lực thủy lực Trợ lực thủy lực Trợ lực thủy lực Trợ lực thủy lực Trợ lực thủy lực
Hệ thống treo trước/sau Độc lập, tay đòn kép, lò xo cuộn với thanh cân bằng / Nhíp lá Độc lập, tay đòn kép, lò xo cuộn với thanh cân bằng / Nhíp lá Độc lập, tay đòn kép, lò xo cuộn với thanh cân bằng / Nhíp lá Độc lập, tay đòn kép, lò xo cuộn với thanh cân bằng / Nhíp lá Độc lập, tay đòn kép, lò xo cuộn với thanh cân bằng / Nhíp lá
Phanh trước/sau Đĩa thông gió 16″ / Tang trống Đĩa thông gió 16″ / Tang trống Đĩa thông gió 16″ / Tang trống Đĩa thông gió 17″ / Tang trống Đĩa thông gió 17″ / Tang trống
Mâm, lốp xe 245/70R16 + hợp kim 16” 245/65R17 + hợp kim 17” 245/65R17 + hợp kim 17” 265/60R18 + hợp kim 18″ 265/60R18 + hợp kim 18″
Dung tích thùng nhiên liệu 75 lít 75 lít 75 lít 75 lít 75 lít
Loại nhiên liệu Dầu Diesel Dầu Diesel Dầu Diesel Dầu Diesel Dầu Diesel
Mức tiêu thụ nhiên liệu 5,05 – 7,7 L/100km (đường hỗn hợp) 5,05 – 7,7 L/100km (đường hỗn hợp) 5,05 – 7,7 L/100km (đường hỗn hợp) 5,05 – 7,7 L/100km (đường hỗn hợp) 5,05 – 7,7 L/100km (đường hỗn hợp)

An toàn

Mitsubishi Triton 2020 được đánh giá là khá ổn. Phiên bản cao cấp nhất được bổ sung tính năng hiện đại như 7 túi khí, cảm biến lùi, cảm biến góc tường, hệ tống giảm thiểu va chạm phía trước FCM, hệ thống chống tăng tốc ngoài ý muốn, hệ thống cảnh báo điểm mù, hệ thống hỗ trợ chuyển làn đường….

An toàn Mitsubishi Triton 2020 được đánh giá là khá ổn.

An toàn Mitsubishi Triton 2020 được đánh giá là khá ổn.

Bên cạnh đó, Mitsubishi Triton 2020 vẫn trang bị các công nghệ an toàn chuẩn mực như hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD, hệ thống trợ lực phanh khẩn cấp, hệ thống cân bằng điện tử và kiểm soát lực kéo, hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc, hệ thống hỗ trợ xuống dốc…

Kết luận chung 

Với thế hệ mới của mình Mitsubishi Triton 2020 đã có cú lột xác mạnh mẽ, tái thiết lập hình ảnh một chiếc bán tải đầy ấn tượng với ngoại hình cứng cáp dũng mãnh.

bên cạnh đó, đây cũng được đánh giá là một đối thủ có thể cạnh tranh sòng phẳng với con ngựa chiến Ford Ranger. Nếu bạn là người yêu thích một chiếc bán tải đậm tính thực dụng thì đừng bỏ qua sự lựa chọn tuyệt vời này nhé.

So sánh xe Mitsubishi Triton 2020 với các xe trong cùng phân khúc

Rất nhiều khách hàng phân vân giữa xe Mitsubishi Triton 200 cùng với Ford Ranger, Navara. Không để khách hàng phải chờ đợi sau đây Xem Xe Net xin tiến hành so sánh Mitsubishi Triton 2020 Update so với các mẫu xe cùng phân khúc.

So sánh xe Mitsubishi Triton 2020 với Ford Ranger

Đặt hai dòng xe Mitsubishi Triton 2020 và Ford Ranger lên bàn cân dễ thấy hai dòng xe này có rất nhiều sự khác biệt. Giới chuyên môn về xe nhận định nếu như không phải Ford Ranger thì Mitsubishi Triton chính là một ứng cử viên sáng giá bởi sự khác biệt về phong cách.

So với Mitsubishi Triton thì chiếc Ranger mang nét hầm hố phong trần bụi bặm đậm chất Mỹ. Còn Mitsubishi thì nghiêng về sự thanh lịch tinh tế đúng chất xe Nhật.

So sánh xe Mitsubishi Triton 2020 với Ford Ranger

So sánh xe Mitsubishi Triton 2020 với Ford Ranger

Về giá thì hai dòng xe này không chênh lệch nhiều ngoài bản cao nhất. Về trang bị thì mẫu Triton 2020 so với Ford Ranger không có nhiều khác biệt. Một số khách hàng đánh giá Triton hơn về option song thực tế thì không hẳn.

Về vận hành thì dòng Ford Ranger mang phong cách bán tải đô thị chiều lòng người lái trong khi Mitsubishi Triton lại nghiêng về off road.

Nên mua xe Triton 2020 hay Ranger điều này còn tùy thuộc vào người mua thích phong cách nào. Nếu bạn là người yêu thích một chiếc bán tải lai SUV phục vụ di chuyển cá nhân thì Ranger là lựa chọn đúng đắn. Còn nếu muốn một kiểu xe mới lạ nghiêng về mạnh mẽ linh hoạt off road thì Mitsubishi Triton 2020 là phương án tuyệt vời.

So sánh xe Mitsubishi Triton 2020 với Toyota Hilux

Theo giới mê xe thì nếu xét về dòng bán tải thế mạnh thuộc về Mỹ. Nếu các mẫu bán tải Nhật thì duy chỉ có Toyota Hilux là ngang tầm so với Ford Ranger. Lý do vì Hilux thừa hưởng nhiều giá trị mà thương hiệu Toyota mang đến.

Dù Toyota không còn vị trí thống trị như trước song trong lòng người tiêu dùng Việt Toyota vẫn là thương hiệu đáng tin cậy về sự bền bỉ, vận hành tiết kiệm và giá tốt. Với những người truyền thống xem trọng giá trị thì sẽ nghiêng về Toyota Hilux. Giá 2 mẫu xe này cũng thuộc dạng ngang ngửa nhau.

So sánh xe Mitsubishi Triton 2020 với Toyota Hilux

So sánh xe Mitsubishi Triton 2020 với Toyota Hilux

Mặc dù Mitsubishi Triton là một mẫu xe Nhật có tiếng song cũng khó lòng so bằng Toyota. Ở thế hệ mới Mitsubishi Triton có sự lột xác mạnh bạo về thiết kế cũng như trang bị công nghệ tính năng hiện đại. Đây được xem là một ưu thế của Triton so với Hilux.

Nếu như phân vân giữa 2 mẫu xe Triton 2020 vs Hilux 2020 này, thì hãy dựa trên nhu cầu thực tế của mình. Nếu bạn là người xem trọng các giá trị thương hiệu bền bỉ lành tính thì Hilux hiển nhiên là lựa chọn tối ưu. Nhưng nếu bạn là người cởi mở, thích xe Nhật nhưng lại ưa cảm giác mới lạ nhiều option Mitsubishi là ứng viên số 1.

So sánh xe Mitsubishi Triton 2020 với Nissan Navara

Nếu xét trên phương diện doanh số thì Nissan Navara có vẻ như đuối sức. Nhiều người đánh giá Nissan Navara là đối thủ có nhiều nét tương đồng với Mitsubishi Triton nhất trong phân khúc xe bán tải phổ thông. Cùng phân khúc bán tải nhưng Mazda BT50 có phong cách điệu đà hơn. Toyota Hilux lại nghiêng về một hướng riêng, trong đó chỉ có Mitsubishi Triton và Nissan Navara là có nhiều nét giống nhau.

Tuy có nhiều nét giống nhau song trong giống cũng có nhiều điểm khác. Bởi xét tổng quan thì chiếc bán tải của Mitsubishi thiết kế độc đáo nhiều điểm nhấn trong đó Navara lại khá mờ nhạt. Trang bị của Triton cũng hơn hẳn so với Navara.

So sánh xe Mitsubishi Triton 2020 với Nissan Navara

So sánh xe Mitsubishi Triton 2020 với Nissan Navara

Về vận hành thì hai dòng xe này được đánh giá là đậm chất bán tải nhất so với các đối thủ khác cùng phân khúc. Tuy nhiên so với Triton, Navara mang chất bán tải đậm hơn, cứng hơn và tải nặng tốt.

Còn Triton thế hệ 2020 được đánh giá là lực điền hơn so với Ranger song lại không bằng Nissan Navara. Chính vì thế nên khi di chuyển đô thị Navara sẽ không được dễ dàng như Triton.

Nếu bạn muốn tìm một chiếc xe bán tải thuần đi cày chở nặng thì Navara là một lựa chọn tuyệt vời. Còn nếu phục vụ di chuyển, chở hàng thì Mitsubishi Triton 2020 là một lựa chọn phù hợp.

Một số câu hỏi thường gặp về xe Mitsubishi Triton 2020

Hỏi: Có nên mua xe Mitsubishi Triton 2020?

Đáp: Có thể nói Mitsubishi Triton 2020 đã xóa bỏ định kiến xe Nhật nghèo nàn về trang bị. Ở bản nâng cấp mới nhất của mình thì Mitsubishi Triton 2020 đã có nhiều ấn tượng về phần nhìn, mạnh mẽ về động cơ mang lại một loạt tính năng nổi bật.

Với những khách hàng đang phân vân và không hài lòng về Ford Ranger thì Mitsubishi Triton 2020 sẽ là một lựa chọn khá hấp dẫn đấy.

Hỏi: Nên mua Mitsubishi Triton 2020 phiên bản nào?

Đáp: Hiện nhà sản xuất cho ra đời 7 phiên bản Mitsubishi Triton 2020. Đối với 2 bản Mitsubishi Triton 4×2 MT và 4×2 AT MIVEC đều là phiên bản thấp nhất phù hợp với những ai có nhu cầu mua xe giá rẻ tầm 600 triệu đồng phục vụ di chuyển và chở hàng hóa.

Hiện nhà sản xuất cho ra đời 7 phiên bản Mitsubishi Triton 2020

Hiện nhà sản xuất cho ra đời 7 phiên bản Mitsubishi Triton 2020

Với những ai thường di chuyển nhiều ở nhiều dạng địa hình thì có thể cân nhắc đến bản Mitsubishi Triton 2020 4×4 MT MIVEC.

Ngoài việc hệ dẫn động 2 cầu thì Triton 4×4 MT MIVEC còn có thêm tính năng gập điện- báo rẽ- sưởi vô lăng cần số bọc da, chỉnh 4 hướng…. Quan trọng nhất tính năng an toàn được nâng cấp gồm có trợ lực phanh khẩn cấp, cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, khởi hành ngang dốc. 

2 bản Triton Premium được trang bị cao cấp hơn nhiều so với các bản thường như: đèn LED, cảm biến tự động, lốp 265/60R18, lẫy chuyển số, màn hình cảm ứng, 6 loa, ghế lái chỉnh điện….

Vì thế nên 2 bản Triton 2020 4×2 AT Premium này không chỉ phục vụ di chuyển đi lại mà còn hướng tới trải nghiệm tiện nghi, vận hành tối ưu.

Hỏi: Có nên mua Mitsubishi Triton 2020 trả góp không?

Đáp: Nếu bạn không có đủ điều kiện tài chính để trả thẳng thì phương án mua xe trả góp là một lựa chọn không hề tồi. Hiện ngân hàng có nhiều mức ưu đãi hấp dẫn cho những ai có nhu cầu mua xe. Chỉ cần trả trước 20% bạn đã có thể sở hữu một chiếc xe Mitsubishi Triton cho mình rồi. Thời gian trả góp 6-10 năm tùy theo.

Nếu bạn không có đủ điều kiện tài chính để trả thẳng thì phương án mua xe trả góp là một lựa chọn không hề tồi.

Nếu bạn không có đủ điều kiện tài chính để trả thẳng thì phương án mua xe trả góp là một lựa chọn không hề tồi.

Hỏi: Thủ tục trả góp Mitsubishi Triton 2020 gồm những gì?

Đáp: Thủ tục trả góp Mitsubishi Triton 2020 cụ thể như sau:

Đối với khách hàng cá nhân bạn nên chuẩn bị sẵn giấy chứng minh thư nhân dân, căn cước công dân (nếu có), sổ hộ khẩu, giấy đăng kí kết hôn nếu đã kết hôn, thu nhập tài chính trong 3 tháng gần nhất, hợp đồng lao động….

Còn đối với khách hàng doanh nghiệp cần có giấy chứng nhận kinh doanh, hợp đồng gần nhất của công ty,….

Trên đây là những đánh giá tổng quan về chiếc Mitsubishi Triton 2020 của Xem Xe Net. Nếu bạn đang phân vân vì không biết nên chọn mẫu xe nào cho mình thì đừng bỏ qua chiếc xe tuyệt vời này nhé.

Facebook Comments Box

Mạc Hà Anh