Phí đường bộ xe tải cập nhật mới nhất và chi tiết nhất năm 2021

Kiến Thức Lái Xe | 10:55 - 13/06/2021

Phí đường bộ là loại phí bắt buộc phải đóng dù bạn có đi nhiều hay đi ít thậm chí không đi. Vây phí đường bộ xe tải là bao nhiêu?

Việc đóng phí đường bộ là một trong những điều bắt buộc cần làm đối với tất cả các loại phương tiện tham gia giao thông. Vậy phí đường bộ xe tải được tính thế nào và cụ thể mức phí phải đóng là bao nhiêu? Hãy cùng Xem Xe Net tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé.

Phí đường bộ là gì?

Phí đường bộ hay còn gọi là phí sử dụng đường bộ là loại phí bắt buộc đối với các phương tiện lưu thông trên đường.

Phí đường bộ hay còn gọi là phí sử dụng đường bộ là loại phí bắt buộc đối với các phương tiện lưu thông trên đường.

Phí đường bộ hay còn gọi là phí sử dụng đường bộ là loại phí bắt buộc đối với các phương tiện lưu thông trên đường. Đây là loại phí do nhà nước thu và được xem là nguồn thu quan trọng trong ngân sách nhà nước. Nó hoàn toàn không cố định mà phụ thuộc vào từng loại phương tiện. THời hạn nộp phí đường bộ có thể theo năm theo tháng hoặc theo chu kì đăng kiểm. Tùy vào điều kiện nào đến trước.

STT Loại phương tiện chịu phí 1 tháng 3 tháng 6 tháng  12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
1 Xe chở người dưới 10 chỗ đăng kí tên tư nhân 130 ngàn đồng 390 ngàn đồng 780 ngàn đồng 1560 ngàn đồng 2280 ngàn đồng 3000 ngàn đồng 3660 ngàn đồng
2 Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng kí tên cá nhân), xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng dưới 4000kg, các loại xe bus vận tải hành khách công cộng, xe chở hàng và xe chở người 4 bánh gắn động cơ 180 ngàn đồng 540 ngàn đồng 1080 ngàn đồng 2160 ngàn đồng 3150 ngàn đồng 4150 ngàn đồng 5070 ngàn đồng
3 Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ, xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng từ 4 đến 8500 kg 270 ngàn đồng 810 ngàn đồng 1620 ngàn đồng 3240 ngàn đồng 4730 ngàn đồng 6220 ngàn đồng 7600 ngàn đồng
4 Xe chở từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ, xe tải xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ 8500 kg đến dưới 13000 kg 390 ngàn đồng 1170 ngàn đồng 2340 ngàn đồng 4680 ngàn đồng 6830 ngàn đồng 8990 ngàn đồng 10970 ngàn đồng
5 Xe chở người từ 40 chỗ trở lên xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13 ngàn kg đến dưới 19 ngàn kg xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo dưới 19 ngàn kg 590 ngàn đồng 1770 ngàn đồng 3540 ngàn đồng 7080 ngàn đồng 10340 ngàn đồng 13590 ngàn đồng 16600 ngàn đồng
6 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19 ngàn kg đến dưới 27 ngàn kg, xe đầu kéo có khối lượng bản thân công với khối lượng cho phép kéo theo từ 19 ngàn đến dưới 27 ngàn kg  720 ngàn đồng 2160 ngàn đồng 4320 ngàn đồng 8640 ngàn đồng 12610 ngàn đồng 16590 ngàn đồng 20260 ngàn đồng
7 Xe tải xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ 27 ngàn kg trở lên, xe đầu kéo với khối lượng cho phép kéo theo từ 27 ngàn đến dưới 40 ngàn kg 1040 ngàn đồng 3120 ngàn đồng 6240 ngàn đồng 12480 ngàn đồng 18220 ngàn đồng 23960 ngàn đồng 29270 ngàn đồng
8 Xe ô tô đầu  kéo có khối lượng bản thân cộng khối lượng cho phép kéo theo từ 40 ngàn kg trở lên 1430 ngàn đồng 4290 ngàn đồng 8580 ngàn đồng 17160 ngàn đồng 25050 ngàn đồng 32950 ngàn đồng 40240 ngàn đồng

Phí bảo trì đường bộ khác hoàn toàn với phí cầu đường. phí cầu đường là loại phí mà khi các phương tiện di chuyển qua đoạn cầu được xây dựng bằng nguồn vốn khác thì các đơn vị thầu cần thu phí để thu hồi vốn đã bỏ ra để làm lại đoạn cầu đường đó. Còn phí bảo trì đường bộ là loại phí nhà nước tiến hành thu theo định kì nhằm bảo trì nâng cấp xây dựng mới các con đường miễn phí cho người dân.

Nộp phí bảo trì đường bộ ở đâu?

Có rất nhiều cách để nộp phí đường bộ. Chủ phương tiện có thể nộp trực tiếp khi đi đăng kiểm xe. Điều này được xem là thuận tiện nhất vì khi hết hạn đăng kiểm thì phí đường bộ cũng có thể nộp luôn cùng đợt đỡ mất thời gian chủ xe phải đi nộp từng loại riêng.

Chủ phương tiện có thể nộp trực tiếp khi đi đăng kiểm xe

Chủ phương tiện có thể nộp trực tiếp khi đi đăng kiểm xe

Bên cạnh đó các chủ xe cũng có thể nộp phí bảo trì đường bộ tại UBND các quận huyện, hoặc trạm thu phí cố định đóng trên các con đường. Có thể nói phí đường bộ được nộp vô cùng linh hoạt. Bên cạnh đó khi tới đó các chủ phương tiện con có thể nộp phí đường bộ thông qua các phương tiện điện tử khi nhà nước đang có ý định bỏ tem thu phí dán trên xe.

Biểu phí đường bộ xe cơ giới 2020 mới nhất

Dưới đây Xem Xe Net xin gửi tới quý khách trên toàn quốc biểu phí đường bộ xe cơ giới năm 2020 do bộ tài chính phát hành, áp dụng từ ngày 01/01/2020:

STT Loại phương tiện chịu phí 1 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
1 Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân 130 780 1.560 2.280 3.000 3.660
2 Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, xe bán tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ 180 1.080 2.160 3.150 4.150 5.070
3 Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg 270 1.620 3.240 4.730 6.220 7.600
4 Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg 390 2.340 4.680 6.830 8.990 10.970
5 Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg 590 3.540 7.080 10.340 13.590 16.600
6 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg 720 4.320 8.640 12.610 16.590 20.260
7 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg 1.040 6.240 12.480 18.220 23.960 29.270
8 Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên 1.430 8.580 17.160 25.050 32.950 40.240

Phí đường bộ là bắt buộc kể cả khi chủ xe có đi hay không đi ít hay nhiều cũng vẫn phải nộp loại phí này. Nếu không nộp thì sau khi đi đăng kiểm bên đăng kiểm sẽ cộng dồn thời gian quý khách chưa đăng kiểm và thu không thiếu 1 đồng nào. Phí đường bộ có thể cộng dồn nhưng phí đăng kiểm đừng nên để chậm.

Phí đường bộ các loại xe thông dụng hiện nay

Phí đường bộ xe tải 2020

Xe tải là một trong những loại xe được rất nhiều khách hàng quan tâm đến phí sử dụng đường bộ, vì nó liên quan ảnh hưởng đến nhiều yếu tố như loại thùng, tải trọng.

Xe tải là một trong những loại xe được rất nhiều khách hàng quan tâm đến phí sử dụng đường bộ, vì nó liên quan ảnh hưởng đến nhiều yếu tố như loại thùng, tải trọng.

Xe tải là một trong những loại xe được rất nhiều khách hàng quan tâm đến phí sử dụng đường bộ, vì nó liên quan ảnh hưởng đến nhiều yếu tố như loại thùng, tải trọng. Tuy có bảng tính chung rồi nhưng nhiều khách hàng vẫn gặp khó khăn trong việc tra cứu phí đường bộ xe tải. Dưới đây mời quý khách tham khảo bảng phí đường bộ xe tải 2020  mới nhất của Bộ Tài Chính

STT Loại Xe Tải 1 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
1 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg 180 1.080 2.160 3.150 4.150 5.070
2 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg 270 1.620 3.240 4.730 6.220 7.600
3 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg 390 2.340 4.680 6.830 8.990 10.970
4 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg 590 3.540 7.080 10.340 13.590 16.600
5 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg 720 4.320 8.640 12.610 16.590 20.260
6 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg 1.040 6.240 12.480 18.220 23.960 29.270
7 Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên 1.430 8.580 17.160 25.050 32.950 40.240

Phí đường bộ xe 7 chỗ mới nhất

Nhiều khách hàng băn khoăn phí đường bộ xe hơi chia theo loại chỗ ngồi thì có mức giá như thế nào, và phí đường bộ cụ thể cho xe 7 chỗ thì ra sao. Dưới đây quý khách tham khảo cụ thể biểu phí đường bộ xe 7 chỗ 2020 mới nhất từ bộ tài chính

STT Loại Xe 7 Chỗ 1 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
1 Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân 130 780 1560 2280 3000 3660
2 Xe chở người dưới 10 chỗ (đăng ký tên doanh nghiệp hoặc tổ chức, cơ quan, đoàn thể) 180 1080 2160 3150 4150 5070

Phí đường bộ xe bán tải mới nhất

Xe bán tải là loại xe được hỗ trợ thuế, vừa là xe con, vừa là xe chở hàng

Xe bán tải là loại xe được hỗ trợ thuế, vừa là xe con, vừa là xe chở hàng

Xe bán tải là loại xe được hỗ trợ thuế, vừa là xe con, vừa là xe chở hàng. Chính vì thế mà khá nhiều bạn thắc mắc phí đường bộ áp dụng cho loại xe này được tính như thế nào. Thực ra, mức phí đường bộ của xe bán tải được áp dụng như của xe như xe tải có tổng tải trọng nhỏ hơn 4 tấn, cụ thể là :

Loại phương tiện 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng
Phí đường bộ xe bán tải chuẩn xác nhất 1080 2160 3150 4150 5070

Trên đây Xem Xe Net vừa gửi tới các bạn những thông tin cụ thể về phí đường bộ cũng như phí đường bộ xe tải chi tiết từng loại xe. Phí đường bộ được Bộ tài chính ban hành nên các bạn hoàn toàn an tâm.

Facebook Comments Box
Mạc Hà Anh