Phí bảo trì đường bộ là gì? Nên nộp ở đâu và là bao nhiêu?

Kiến Thức Lái Xe | 09:40 - 04/06/2021

Phí bảo trì đường bộ là loại phí bắt buộc phải có thế nhưng ít ai hiểu về nó là gì. Hãy cùng tìm hiểu về phí bảo trì đường bộ cũng như số tiền phải đóng nhé.

Phí bảo trì đường bộ là loại phí bắt buộc đối với các loại phương tiện giao thông lưu thông trên đường. Tuy nhiên, mức phí là bao nhiêu thì không phải ai cũng biết. Trong bài viết này Xem Xe Net sẽ giải thích đến bạn những điều cần biết về phí bảo trì đường bộ.

Phí bảo trì đường bộ là gì?

Phí bảo trì đường bộ hay còn có tên gọi khác là phí sử dụng đường bộ nó là một loại phí mà chủ phương tiện giao thông phải nộp để sử dụng cho mục đích bảo trì nâng cấp đường bộ phục vụ các phương tiện đã đóng phí lưu thông.

Sau khi chủ phương tiện nộp phí bảo trì đường bộ thì xe sẽ được dán tem vào kính chắn gió phía trước. Trên tem sẽ ghi rõ ngày hết hạn để chủ xe có thể chủ động cho lần đóng tiếp theo

Phí bảo trì đường bộ là một loại phí mà chủ phương tiện giao thông phải nộp để sử dụng cho mục đích bảo trì nâng cấp đường bộ

Phí bảo trì đường bộ là một loại phí mà chủ phương tiện giao thông phải nộp để sử dụng cho mục đích bảo trì nâng cấp đường bộ

Lưu ý một điều là khách hàng cần phân biệt rõ 2 loại thuế phí bảo trì đường bộ và phí cầu đường. Phí cầu đường là một loại phí thể hiện dưới dạng cước vé đường bộ mà chủ các phương tiện nộp trực tiếp tại các BOT trên đường. Phí cầu đường là phí mà Nhà nước thu về để bù lại cho chi phí bỏ ra để làm đường, thu phí trực tiếp mỗi lần đi bằng trạm BOT. Chính vì thế phí bảo trì đường bộ và phí cầu đường là 2 loại phí hoàn toàn khác nhau.

Những phương tiện nào cần phải nộp phí bảo trì đường bộ?

Theo khoản 1 điều 2 thông tư 293/2016/TT-BTC của chính phủ đã quy định về đối tượng chịu phí bảo trì đường bộ gồm:

Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe), bao gồm: Xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là ô tô).

Như vậy tất cả các xe ô tô đăng kí lưu hành đều phải đóng phí bảo trì đường bộ. Kể cả khi xe ô tô không tham gia giao thông nhưng đã đăng ký lưu hành đều phải đóng loại phí này.

Tuy nhiên trong khoản 2 điều này cũng loại trừ việc đóng phí bảo trì đường bộ đối với các xe thuộc trường hợp sau:

  • Bị hủy hoại do tai nạn hoặc thiên tai
  • Bị tịch thu hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe.
  • Bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên.
  • Xe kinh doanh vận tải thuộc các hợp tác xã, doanh nghiệp kinh doanh vận tải tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngày trở lên.
  • Xe ô tô không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ, chỉ sử dụng trong phạm vi đất thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã như: nhà ga, cảng, khu khai thác khoáng sản, nông, lâm nghiệp và xe ô tô dùng để sát hạch của tổ chức đào tạo dạy nghề lái xe.
  • Xe ô tô đăng ký, đăng kiểm tại Việt Nam nhưng hoạt động tại nước ngoài liên tục từ 30 ngày trở lên.
  • Xe ô tô bị mất trộm trong thời gian từ 30 ngày trở lên.

Đồng thời Thông tư 293/2016/TT-BTC cũng miễn phí sử dụng đường bộ với các phương tiện như: xe cứu thương, xe chữa cháy, xe chuyên dùng phục vụ tang lễ, xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, xe chuyên dùng phục vụ an ninh của các lực lượng công an (theo khoản 5 Điều 3).

Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành

Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành

Địa điểm nộp phí bảo trì đường bộ

Phí bảo trì đường bộ được đóng theo năm dương lịch hoặc tháng theo chu kì đăng kiểm của xe. Căn cứ theo khoản 2 điều 4 thông tư 293/2016/TT-BTC tổ chức thu phí bảo trì đường bộ gồm:

  • Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ trung ương: Thu phí đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng, công an.
  • Các đơn vị đăng kiểm: Thu phí đối với xe ô tô của các tổ chức, cá nhân đăng ký tại Việt Nam (trừ xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng).

Như vậy ta có thể hiểu, đối với xe ô tô thông thường nơi nộp phí bảo trì đường bộ là các đơn vị đăng kiểm. Do đó bạn có thể đến trạm đăng kiểm xe cơ giới gần nhất để nộp loại phí này. Sau khi đóng chủ phương tiện sẽ được cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí.

Thời gian nộp phí bảo trì đường bộ

Theo Điều 6 Thông tư 293, dựa vào phương thức đóng phí bảo trì đường bộ mà thời gian nộp phí bảo trì được quy định như sau:

Nộp theo chu kỳ đăng kiểm

  • Ô tô có chu kỳ đăng kiểm từ 01 năm trở xuống: Chủ phương tiện thực hiện nộp phí sử dụng đường bộ cho cả chu kỳ đăng kiểm và được cấp tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí.
  • Ô tô có chu kỳ đăng kiểm trên 01 năm (18, 24 và 30 tháng): Chủ phương tiện phải nộp phí sử dụng đường bộ theo năm (12 tháng) hoặc nộp cho cả chu kỳ đăng kiểm (18, 24 và 30 tháng) và được cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với chu kỳ đăng kiểm.

Nộp phí theo năm dương lịch

Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu nộp phí theo năm dương lịch gửi thông báo bằng văn bản (lần đầu hoặc khi phát sinh tăng, giảm phương tiện) đến đơn vị đăng kiểm và thực hiện nộp phí theo năm dương lịch đối với các phương tiện của mình.

Hàng năm, trước ngày 01/01 của năm tiếp theo, chủ phương tiện phải đến đơn vị đăng kiểm nộp phí cho năm tiếp theo. Khi thu phí, đơn vị đăng kiểm cấp Tem nộp phí cho từng xe tương ứng thời gian nộp phí.

Nộp theo tháng

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải có số phí phải nộp từ 30 triệu đồng/tháng trở lên được thực hiện nộp phí theo tháng.
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã có văn bản (lần đầu hoặc khi phát sinh tăng, giảm phương tiện) gửi đơn vị đăng kiểm và thực hiện nộp phí. Hàng tháng, trước ngày 01 của tháng tiếp theo, doanh nghiệp, hợp tác xã phải đến đơn vị đăng kiểm (đã đăng ký nộp theo tháng) nộp phí cho tháng tiếp theo và được cấp Tem nộp phí tương ứng thời gian nộp.

Mức phí bảo trì đường bộ năm 2021 là bao nhiêu?

Trước đó, theo thông tư 74/2020/TT-BTC đã giảm từ 10-30% mức phí bảo trì đường bộ cho các loại xe ô tô từ 10-31/8/2020/ Thông tư này hiện đã hết hiệu lực từ ngày 1/1/2021

Mức phí bảo trì đường bộ năm 2021

Mức phí bảo trì đường bộ năm 2021

Tuy nhiên để hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho nhà sản xuất kinh doanh đồng thời đảm bảo an sinh xã hội chống dịch Covid-19 Bộ tài chính đã ban hành thông tư 112/2020/ Theo đó, việc giảm phí bảo trì đường bộ được tiếp tục áp dụng từ 1/1/2021 đến hết ngày 30/06/2021.

Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách (xe ô tô chở người, các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng): Chỉ phải nộp 70% mức thu phí bảo trì đường bộ.

Xe tải, xe ô tô chuyên dùng, xe đầu kéo: Chỉ phải nộp 90% mức thu phí bảo trì đường bộ.

Từ ngày 1/7/2021 mức thu phí bảo trì đường bộ sẽ được thực hiện theo Phụ lục số 1 ban hành kèm thông tư 293/2016/TT-BTC.

Đơn vị: Nghìn đồng

STT Loại phương tiện chịu phí 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng  24 tháng 30 tháng
1 Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân 130 390 780 1560 2280 3000 3660
2 Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân); xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ 180 540 1080 2160 3150 4150 5070
3 Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg 270 810 1620 3240 4730 6220 7600
4 Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg 390 1170 2340 4680 6830 8990 10970
5 Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg 590 1770 3540 7080 10340 13590 16600
6 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg 720 2160 4320 8640 12610 16590 20260
7 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg 1040 3120 6240 12480 18220 23960 29270
8 Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên 1430 4290 8580 17160 25050 32950 40240

Trong đó:

  • Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 (từ tháng thứ 13 – 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.
  • Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 (từ tháng thứ 25 – 30 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.

Lưu ý: Dù phương tiện có đi trên đường hay không, đi ít hay nhiều, thì chủ xe vẫn phải nộp loại phí bảo trì đường bộ. Nếu không nộp, mặc dù không bị phạt nhưng khi đi đăng kiểm, đơn vị đăng kiểm sẽ cộng dồn khoảng thời gian mà chủ xe chưa nộp vào và thu lại toàn bộ sau đó.

Vậy là trên đây XemXeNet vừa giải đáp đến bạn một số điều cần biết về Phí bảo trì đường bộ. Hy vọng nó sẽ giúp chủ phương tiện nắm vững đồng thời thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước.

Facebook Comments Box
Mạc Hà Anh